CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, Biểu tượng, Trụ sở

  1. Tên gọi
  • Tên đầy đủ: HỘI BÁCH KHOA HÀ NỘI - MIỀN NAM
  • Tên viết tắt: Hội BKHN-MN
  1. Biểu tượng: Logo của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
  2. Trụ sở: A60 Đường Phú Thuận Quận 7, TP HCM

            Điện thoại: 08.38.733.686 - Hotline: 0927.72.85.86

            Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Điều 2: Tôn chỉ, Mục đích

Hội BKHN-MN (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của các cựu giảng viên, sinh viên, nghiên cứu sinh, cán bộ, công nhân viên đã từng giảng dạy, học tập, nghiên cứu, hoặc làm việc tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đang sinh sống và làm việc tại các tỉnh, thành phố thuộc khu vực phía nam, tự nguyện thành lập nhằm mục đích:

  • Tập hợp, đoàn kết hội viên, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau một cách hiệu quả;
  • Tăng cường sự gắn bó, tương trợ, kết nối, hợp tác giữa các hội viên với nhau cũng như tăng cường sự tương trợ, kết nối, hợp tác với Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội vì lợi ích hợp pháp của các hội viên, của Hội và của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội;
  • Chung tay thực hiện các công tác hỗ trợ cộng đồng;
  • Góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, danh tiếng và niềm tự hào của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Điều 3: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội.

CHƯƠNG II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 4: Quyền hạn

  1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Được xây dựng quỹ Hội trên cơ sở đóng góp tự nguyện của hội viên và các nguồn thu hợp pháp, bao gồm cả các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

Điều 5: Nhiệm vụ

  1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội, bao gồm nhưng không hạn chế ở các nội dung sau:
  • Tổ chức Đại hội định kỳ hai năm một lần.
  • Tổ chức họp mặt truyền thống hàng năm của toàn thể hội viên vào dịp kỷ niệm thành lập Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (hoặc những ngày Lễ đặc biệt, nhân dịp các sự kiện).
  • Tổ chức các diễn đàn trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp, hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể thao, các buổi sinh hoạt cho hội viên, nhằm tạo sự hiểu biết, đoàn kết, gắn bó giữa các thế hệ hội viên.
  • Thăm hỏi và vận động đóng góp, hỗ trợ cho các hội viên gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Vận động hội viên đóng góp tài chính vào quỹ hội và tài trợ tổ chức các chương trình, hoạt động giao lưu.
  1. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích của hội viên cũng như lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội,
  2. Tập hợp xây dựng và phát cơ sở dữ liệu thông tin của Hội viên để phục vụ việc trao đổi thông tin, hỗ trợ lẫn nhau giữa các hội viên, tổ chức các hoạt động của Hội.
  3. Xây dựng, phát triển và quản lý các kênh thông tin, quảng bá cho hoạt động của Hội cũng như cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp của các hội viên, chẳng hạn như trang Web, fanpage, Diễn đàn của Hội  trên các mạng xã hội. 

 

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

Điều 6: Tiêu chuẩn

Hội viên Hội BKHN-MN là những người đã từng học tập, nghiên cứu (bao gồm cả nghiên cứu sinh, thạc sĩ, đại học, cao đẳng thuộc các hệ chính quy, văn bằng hai, chương trình liên kết trong nước và quốc tế, hệ vừa làm vừa học - tên gọi cũ là tại chức), giảng dạy, làm việc tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, hiện đang sinh sống và làm việc tại các tỉnh, thành phố thuộc khu vực phía nam tự nguyện đăng ký tham gia, tán thành và tuân thủ Điều lệ Hội

Điều 7Quyền của hội viên

  1. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động cho Hội tổ chức;
  2. Được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng và thông qua phương hướng, chương trình hoạt động của Hội theo quy định của Hội;
  3. Được Hội giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong các hoạt động trao đổi thông tin, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, quảng bá hoạt động kinh doanh của hội viên trên các kênh truyền thông của Hội..
  4. Hội tương trợ giúp đỡ về tinh thần lẫn vật chất khi cần thiết và phù hợp với các quy định, quy chế của Hội.
  5. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các các Ban, chức danh lãnh đạo Hội, theo quy định của Hội;
  6. Được giới thiệu hội viên mới;
  7. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

Điều 8Nghĩa vụ của hội viên

  1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội;
  2. Tham gia vào các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác và tích cực đóng góp cho các hoạt động của Hội để Hội phát triển vững mạnh;
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công và chỉ rõ bằng văn bản.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 9:  Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Hội gồm các Ban sau
  • Ban Chấp hành
  • Ban Cố vấn
  • Ban Công tác Xã hội
  • Ban Kết nối Doanh nghiệp
  • Ban Khởi nghiệp
  • Ban Văn hóa Thể thao
  • Ban Người cao tuổi
  1. Tùy từng thời điểm và nhu cầu, Hội có thể thành lập bổ sung, thay đổi, sáp nhập các đơn vị, ban thuộc cơ cấu tổ chức của Hội

Điều 10Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành do Đại Hội bầu trong số hội viên của Hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là hai năm.
  2. Cơ cấu, số lượng, thành phần của Ban Chấp hành: Ban Chấp hành Hội gồm 07 người và đều là các thành viên thường trực có quyền hạn và nhiệm vụ như nhau.
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn
    • Tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ Hội, bao gồm cả việc tổ chức họp mặt truyền thống hàng năm có Báo cáo Tổng kết năm và phương hướng hoạt động cho các năm tiếp theo.
    • Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội. Đại hội có thể được tổ chức đồng thời với cuộc họp mặt truyền thống hàng năm, tùy thuộc vào quyết định của Ban Chấp hành
    • Lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
    • Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
    • Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính của Hội, Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
    • Cử thành viên của Ban Chấp hành chuyên trách các Tiểu ban và Ban chuyên môn của Hội.
    • Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 50% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
  4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
    • Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
    • Ban Chấp hành họp định kỳ hai tháng một lần, và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
    • Trong mỗi phiên họp, các thành viên Ban Chấp hành cử một thành viên chủ trì và thay mặt Ban Chấp hành ký biên bản họp và nghị quyết của cuộc họp;
    • Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 50% ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
    • Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
  5. Ban Chấp hành có các Tiểu ban hỗ trợ/ giúp việc sau:

Tiểu Ban Thư ký: thành viên Tiểu Ban Thư ký do Ban Chấp hành lựa chọn trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn của thành viên của Tiểu Ban Thư ký do Ban Chấp hành quyết định tùy từng thời điểm theo nhu cầu hoạt động của Hội và căn cứ vào việc xem xét đề nghị của nhân sự của Ban Chấp hành được giao nhiệm vụ chuyên trách Tiểu Ban Thư ký.

Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Tiểu Ban Thư ký

  1. a) Chuẩn bị các tài liệu và công tác chuẩn bị theo phân công của Ban Chấp hành cho các cuộc họp của Ban Chấp hành;
  2. b) Ghi biên bản cuộc họp;
  3. c) Công bố thông tin và phát ngôn theo sự ủy quyền của Ban Chấp hành.

Tiểu Ban Tài chính Kế toán: do Ban Chấp hành lựa chọn trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn của thành viên của Tiểu Ban Tài chính Kế toán do Ban Chấp hành quyết định tùy từng thời điểm theo nhu cầu hoạt động của Hội và căn cứ vào việc xem xét đề nghị của nhân sự thuộc Ban Chấp hành được giao nhiệm vụ chuyên trách Tiểu Ban Tài chính Kế toán.

Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Tiểu Ban Tài chính Kế toán: Quản lý quỹ Hội và thực hiện các công tác thu, chi, báo cáo quỹ Hội theo sự phê duyệt của Ban Chấp hành và theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính của Hội 

Điều 11 Ban Cố vấn

  1. Ban Cố vấn do Ban Chấp hành lựa chọn trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn của thành viên Ban Cố vấn do Ban Chấp hành quyết định tùy từng thời điểm theo nhu cầu hoạt động của Hội. Nhiệm kỳ của Ban Cố vấn do Ban Chấp hành quyết định.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Ban Cố vấn

(i)         Cung cấp các ý kiến tư vấn để hỗ trợ Ban Chấp hành trong các hoạt động của Hội

  1. b) Các thành viên Ban Cố vấn đưa ra ý kiến tư vấn độc lập khi có sự tham vấn của Ban Chấp hành để Ban Chấp hành tham khảo và ra quyết định liên quan đến các hoạt động, chương trình, kế hoạch phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội

Điều 12: Các Ban chuyên môn

  1. Các Ban chuyên môn bao gồm
  • Ban Công tác Xã hội
  • Ban Khởi nghiệp
  • Ban Kết nối Doanh nghiệp
  • Ban Văn hóa Thể thao
  • Ban Người cao tuổi
  1. Thành viên của mỗi Ban chuyên môn do Ban Chấp hành lựa chọn trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn của thành viên mỗi Ban do Ban Chấp hành quyết định tùy từng thời điểm theo nhu cầu hoạt động của Hội và và căn cứ vào việc xem xét đề nghị của nhân sự thuộc Ban Chấp hành được giao nhiệm vụ chuyên trách Ban chuyên môn đó.
  2. Mỗi Ban chuyên môn có nhiệm vụ xây dựng quy chế hoạt động riêng của Ban và quy chế hoạt động của Ban không được trái với các quy định của Điều lệ Hội và phải được Ban Chấp hành phê duyệt.
  3. Hoạt động của Ban chuyên môn phải tuân thủ Điều lệ Hội. Ban lãnh đạo của Ban chuyên môn có trách nhiệm báo cáo hoạt động của Ban với Ban Chấp hành theo yêu cầu của Ban Chấp hành.

Điều 13Tài chính của Hội

  1. Quỹ Hội được hình thành từ các nguồn thu sau
  2. Do các hội viên tự nguyện đóng góp;
  3. Nguồn tài trợ hợp pháp từ các cá nhân, doanh nghiệp tài trợ;
  4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
  5. Tất cả các nguồn thu cho quỹ Hội đều được đưa về Tiểu Ban Tài chính Kế toán để quản lý và sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính của Hội.
  6. Việc sử dụng quỹ Hội phải đúng mục đích hợp pháp, tuân thủ các quy định về tài chính của Nhà nước và Quy chế quản lý, sử dụng tài chính của Hội. Đảm bảo nguyên tắc công khai, rõ ràng, minh bạch và đúng pháp luật. Các khoản chi từ quỹ Hội do các Ban đề xuất phải được các thành viên trong Ban Chấp hành phê duyệt bằng văn bản. Các khoản chi của Hội có thể bao gồm:
  • Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
  • Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
  • Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành
  1. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính của Hội trong phiên họp định kỳ của Ban Chấp hành và được thông báo rộng rãi đến từng thành viêntrong Ban Chấp hành và Ban Cố vấn.

CHƯƠNG V

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 14Khen thưởng

Bất cứ Ban hoặc hội viên nào có nhiều thành tích trong việc xây dựng và phát triển Hội, trong hoạt động kết nối và hợp tác đóng góp cho sự phát triển trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng như trong các công tác xã hội, cộng đồng theo tôn chỉ, mục đích của Hội sẽ được BCH xét khen thưởng, tôn vinh. 

Điều 15Xử lý vi phạm

Bất cứ Ban hoặc hội viên nào vi phạm Điều lệ của Hội, các Quy chế của Hội, Điều lệ hoạt động của Ban, tùy theo mức độ, BCH sẽ xem xét xử lý và không được tham gia hoặc buộc phải chấm dứt các hoạt động của Ban, của Hội. 

CHƯƠNG VI

HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ

Điều 16Sửa đổi, bổ sung

  1. Chỉ có Đại Hội Hội BKHN-MN mới có quyền sửa đổi hay bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 50% số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
  1. Điều lệ Hội được bổ sung, sửa đổi và có hiệu lực sau khi được các thành viên trong Ban Chấp hành thông qua.

Điều 17: Hiệu lực thi hành

Quy chế này gồm 07 trang có 06 Chương, 17 Điều được Ban Chấp hành Hội BKHN-MN thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2016 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành ngay khi được BCH thông qua./.